SUZUCHO KARATE-DO RYU https://suzuchokaratedo.com

BẢN DỊCH CHỨNG THƯ HUYỀN ĐAI SUZUCHO (I-IV ĐẲNG)
09.02.2018

Đây là loại chứng thư của hệ phái Suzucho Karate-Do Ryu (mẫu phôi chứng thư được Tổ sư Choji Suzuki sử dụng trước đây) được cấp bởi Trưởng tràng Lê Văn Thạnh cho các huyền đai thuộc Hệ phái Suzucho từ I-IV đẳng – Chứng thư Huyền đai này, có 2 phần: bên trái là tiếng Việt và tiếng Anh, bên phải là chữ Hán, tôi xin dịch phần chữ Hán này để các bạn đã sở hữu tấm bằng đọc hiểu về ý nghĩa của nó (Người dịch: Võ sư Nguyễn Văn Hóa)

• Chứng thư Huyền Đai có 3 chữ Hán KHÔNG THỦ ĐẠO ( hàng ngang đầu tiên, đọc từ phải sanh trái ).
• Chứng thư HĐ, đọc từ phải qua trái và từ trên xuống, gồm có 10 cột dọc (cột đầu tiên là cột số 1 và cột cuối cùng là cột 10)
• - Cột 1 (bên phải), có 2 chữ Hán : Chứng Thư .
• - Cột 2 : Bổn Đạo Trường ( Đạo Đường) chứng thực .
• - Cột 3 : Tính danh .
- Cột 4 : Sinh Ư… Niên… Nguyệt… Nhật 
• - Cột 5 : Nguyên tịch 
• - Cột 6 : Kinh quá (kinh qua) … Niên Huấn luyện Võ Đạo
• Kỹ thuật Dĩ Đạt Đáo Đẳng … Đoạn .
• - Cột 7 : Hắc Đái đẳng cấp .
• - Cột 8 : Linh Trường Không Thủ Đạo trường (Đạo Đường).
• - Cột 9 : Trưởng tràng Lê Văn Thạnh Võ sư Đệ cửu đoạn ( cửu đẳng ) .
• - Cột 10 : … Niên … nguyệt … Nhật Ư Thuận Hóa .
*- Giải thích từ vựng và thuật ngữ :
• 1- Chứng thư : tờ giấy có chữ để làm chứng .
• 2- a. Bổn Đạo Trường : Đạo Trường (Võ đường của chúng tôi) .
• Tiếng Nhật, Võ đường của các môn võ đều được gọi là Dojo ( DO là Đạo, JO là Trường , nhưng , người Việt mình dịch là/gọi là Đạo Đường, tôi nghĩ có lẽ chữ Đường này được ăn theo từ kép như :Học đường, Võ đường chăng ?
• - b. Chứng thực : chứng nhận, xác thực như thế .
• 3- Tính danh là Họ tên ( Tính là Họ, Danh là Tên )
• 4- Sanh (Sinh) Ư … Niên … Nguyệt … Nhật .
• ( ngày tháng năm sinh của Đương sự ( người nhận Chứng thư HĐ.)
• 5- Nguyên tịch là Nguyên quán của Đương sự .
• 6- Đã kinh qua ( trải qua) với thời gian là “…” năm ,…đạt đến đẳng cấp “…” đẳng (đoạn). ( *) 
• Kinh quá (tức là Kinh qua) . Kinh :trải qua, và Quá cũng là trải qua .Phát âm và viết đúng 2 từ này ( 經 過) phải là : “ Kinh Quá” nhưng người Việt mình đọc chệch và viết là Kinh Qua. Và Kinh Qua là biến thể ngữ âm của Kinh Quá, đó là theo luật hòa âm- thuận phát âm .
///- Kinh qua là từ tổ đẳng lập ( từ ghép 2 từ cùng 1 trường nghĩa) ; về từ tổ loại này , ta có : xinh đẹp, núi non, hoang vắng, cường kiện, trắng bạch,bồng bế…đó là từ ghép 2 từ cùng 1 trường nghĩa .
• - (*). Về chữ Đoạn, chữ Đoạn của Hán Nhật-Kanji, có hàm nghĩa, là chữ Đẳng (chỉ về đai đẳng).Đai đẳng Võ thuật- Nhật Bản bao gồm 10 Đoạn( đẳng), từ Nhất đẳng đến Thập đẳng (10 đẳng). Đoạn, tức là giai đoạn, bậc cấp. Đoạn, nghĩa gốc là bậc thềm . Và, người Nhật dùng Đoạn “ DAN” thay thế cho Đẳng- đai đẳng .
• 7- Hắc Đái đẳng cấp : Đẳng cấp Đai đen. Hắc là Đen, Đái là đai (cái đai) ; nghe như chữ Đái “có vẽ NẶNG MÙI ! ” đúng không . Nhưng, đó là Tiếng Hán ; ta có các từ/chữ Đái- đồng âm,khác nghĩa như sau : Đái kiếm, Đái đao ( mang kiếm, mang gươm-đao, Đái nguyệt, là đội trăng : “ Kỷ độ Long Tuyền ĐÁI NGUYỆT ma ”- Đặng Dung ( Bao phen ĐỘI TRĂNG mài gươm báu ); Đái nguyệt là Đội trăng .
• 8- Linh Trường Không Thủ, tiếng Nhật- Romaji là : Suzucho Karate ,
• Đạo trường là Dojo( như đã trình bày ở cột số 2 ). 
• 9- Trưởng tràng Lê Văn Thạnh VS. Đệ cửu đoạn .
• Đoạn, tức là Đẳng, như đã nói ở cột sô 6 .
• 10- Huế, ngày…tháng…năm… ( ngày kí cấp bằng cho đương sự) .
• *- Thuận Hóa, tức là Thành phố Huế .
• ///- Ý nghĩa về tên chữ Hán trong các khuôn dấu :
• - Con dấu bên phải,là dấu Giáp lai, nên chỉ có 3 chữ : Thủ Việt Nam ( tên gọi nguyên dòng chữ là: Không Thủ Việt Nam ). .
• - Con dấu bên trái, có 4 chữ Không Thủ Việt Nam .
• - Con dấu vuông, to bản ở dưới cùng của tấm bằng Đai đen,có chữ : Linh Trường Không Thủ Đạo 
• Việt Nam chi ấn . ( tức là con dấu của Suzucho Karate-Do Việt Nam ).

--- Người dịch : Hóa Nguyễn Văn . 

     


URL của bản tin này::https://suzuchokaratedo.com/modules.php?name=News&op=viewst&sid=423

© SUZUCHO KARATE-DO RYU contact: nguyenminh_huesp@yahoo.com